Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK)

BỆNH SÁN LÁ PHỔI.

(PARAGONIMIASIS).

Nguồn (Source): www.nejm.org

Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK)

CHỨNG BỆNH CHÂN MADURA

(MADURA FOOT).

Nguồn (Source): www.nejm.org

Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK)

MỘT BỘ PHẬN NGỰC GIẢ BIẾN MẤT TRONG KHI TẬP MÔN THỂ DỤC PILATES.

(DISAPPEARANCE OF A BREAST PROSTHESIS DURING PILATES).

Nguồn (Source): www.nejm.org

Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK).

MỘT VIÊN ĐẠN NẰM TRONG ĐẦU.

(A HEAD SHOT).

Nguồn (Source): www.nejm.org

Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK)

TÌNH TRẠNG MÙ SAU KHI TIÊM MỠ

(BLINDNESS AFTER FAT INJECTION)

Nguồn (Source): www.nejm.org

Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK)

BỆNH GÚT CÓ SỎI.

(TOPHACEOUS GOUT).

Nguồn (Source): www.nejm.org

Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK)

BỆNH PHÌNH TRƯỚNG XƯƠNG KHỚP

(HYPERTROPHIC PULMONARY OSTEOARTHROPATHY) .

Nguồn (Source): www.nejm.org

Wednesday, October 16, 2013

HỘI CHỨNG CO THẮT ĐẠI TRÀNG (IRRITABLE BOWEL SYNDROME) - Do LQT Biên Dịch


KIẾN THỨC TỔNG QUÁT

Co thắt đại tràng (irritable bowel syndrome – IBS: hội chứng kích thích ruột) là một rối loạn phổ biến, ảnh hưởng đến đại tràng.  Co thắt đại tràng không phải là một chứng bệnh; nó là một nhóm các triệu chứng xảy ra cùng lúc.  Co thắt đại tràng thường gây vọp bẻ, đau vùng bụng, đầy hơi (bloating gas), tiêu chảy và táo bón.  Mặc dù có các dấu hiệu và triệu chứng gây khó chịu này, nhưng hội chứng co thắt đại tràng không gây thương tổn vĩnh viễn đến đại tràng của cơ thể bạn.  Trong quá khứ, hội chứng co thắt đại tràng được gọi là viêm kết tràng (colitis), viêm kết tràng niêm dịch (mucous colitis), co thắt kết tràng (spastic colon), co thắt ruột (spastic bowel).  Hội chứng này sau đó được đổi tên thành hội chứng co thắt đại tràng, cho thấy rằng rối loạn này có những nguyên nhân về thể chất và tinh thần mà không phải là sản phẩm do ai đó tưởng tượng.

Cấu trúc của đại tràng (large intestine) bao gồm manh tràng (cecum) cùng với ruột thừa (appendix) và kết tràng (colon); trong một số cách mô tả, đại tràng bao gồm thêm trực tràng và ống hậu môn (anorectum).

Đại tràng, đoạn cuối của đường ruột và dạ dày, được đặt tên như thế bởi vì nó có đường kính lớn hơn, không phải do chiều dài lớn hơn, so với ruột non (small intestine: bao gồm tá tràng [duodenum], hỗng tràng [jejunum], và hồi tràng [ileum]); thực ra, ruột non có chiều dài lớn hơn so với đại tràng.  Đại tràng phát sinh một phần từ đoạn giữa ống thức ăn của phôi thai (midgut: từ manh tràng đến đoạn đại tràng nằm ngang), đoạn sau ống thức ăn của phôi thai (hindgut: từ đoạn đại tràng nằm ngang đến đường răng cưa ở ống hậu môn và trực tràng), và ống hậu môn phôi (proctodeum: bên dưới đường răng cưa).




Hepatic flexure: Điểm uốn gần gan
Taeniae coli: Đai cơ dài bên ngoài đại tràng
Haustra: Các túi đại tràng
Transverse colon: Đại tràng nằm ngang
Splenic flexure: điểm uốn gần lá lách
Descending colon: Đoạn đại tràng hướng xuống
Sigmoid colon: Đại tràng xích ma
Rectum: Trực tràng
Anal canal: Ống hậu môn
Anus: Hậu môn
Cecum: Manh tràng
Appendix: Ruột thừa
Ileocecal valve: Van ở đoạn nối manh tràng và hồi tràng
Ileum: Hồi tràng
Ascending colon: Đoạn đại tràng hướng lên


Đa số những người bị co thắt đại tràng đều nhận thấy rằng các triệu chứng sẽ cải thiện khi họ biết cách kiểm soát tình trạng này.  Chỉ có một số nhỏ những người bị co thắt đại tràng có các dấu hiệu và các triệu chứng bị mất khả năng hoạt động.

Một điều may mắn là, không giống như các bệnh đường ruột khác có tính nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như viêm loét kết tràng (ulcerative colitis) và bệnh Crohn (Crohn’s disease), co thắt đại tràng không gây viêm hoặc tạo ra những thay đổi trong mô ruột hoặc làm tăng nguy cơ bị ung thư đại tràng (colorectal cancer).  Trong nhiều trường hợp, bạn có thể kiểm soát hội chứng co thắt đại tràng bằng cách quản lý chế độ ăn, lối sống và tình trạng căng thẳng tinh thần (stress).

CÁC TRIỆU CHỨNG

Các dấu hiệu và các triệu chứng của hội chứng co thắt đại tràng có thể rất khác nhau ở mỗi cá nhân, và thường có các đặc điểm giống với các chứng bệnh khác.  Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến nhất bao gồm:



-      Đau hoặc vọp bẻ vùng bụng
-      Cảm giác trương bụng
-      Đầy hơi
-      Tiêu chảy hoặc táo bón – thậm chí thỉnh thoảng có những đợt táo bón và tiêu chảy xuất hiện xen kẽ.
-      Có dịch nhầy trong phân
-      Có cảm giác đi tiêu (đại tiện) chưa hết

Để phù hợp với các đặc điểm của hội chứng co thắt đại tràng, cơn đau hoặc khó chịu phải gắn liền với 2 trong số 3 triệu chứng sau đây:

-      bắt đầu với việc đi tiêu (đại tiện), xảy ra nhiều hơn so với bình thường
-      bắt đầu với hiện tượng phân bị lỏng và có nhiều nước hơn hoặc cứng hơn và có nhiều cục hơn bình thường
-      cải thiện khi đi tiêu (đại tiện)

Các triệu chứng có thể thường xảy ra sau khi ăn.  Để phù hợp với định nghĩa của hội chứng co thắt đại tràng, các triệu chứng phải xảy ra ít nhất 3 ngày một tháng.

Giống như nhiều người, bạn có thể chỉ có những dấu hiệu và các triệu chứng nhẹ của hội chứng co thắt đại tràng.  Tuy nhiên, thỉnh thoảng các vấn đề này làm cho bệnh nhân bị mất khả năng hoạt động.  Trong một số trường hợp, bạn có thể có những dấu hiệu và triệu chứng mà phương pháp điều trị y tế tỏ ra không hiệu quả.  Vì các triệu chứng của hội chứng co thắt đại tràng có thể xảy ra cùng lúc với các chứng bệnh khác nghiêm trọng hơn, do đó tốt nhất là bạn nên nói chuyện với bác sĩ của bạn về các triệu chứng này.

Đối với đa số người, hội chứng co thắt đại tràng là một rối loạn mãn tính (mạn tính), mặc dù có khả năng sẽ có những lúc các dấu hiệu và các triệu chứng trở nên xấu hơn và có những lúc chúng được cải thiện hoặc thậm chí biến mất hoàn toàn.

Ngoài ra, còn có các triệu chứng khác phù hợp với đặc điểm của hội chứng co thắt đại tràng, bao gồm:

-      Khó tiêu, ợ chua (heartburn)
-      Buồn nôn, nôn mửa
-      Suy giảm chức năng tình dục [bao gồm giao hợp khó hoặc bị đau (dyspareunia) và giảm ham muốn tình dục (poor libido)]
-      Đi tiểu thường xuyên và có cảm giác thôi thúc đi tiểu
-      Các triệu chứng trở xấu trong thời kỳ sắp có kinh nguyệt(perimenstrual period)
-      Rối loạn đau cơ xuất hiện cùng lúc (comorbid fibromyalgia: và độc lập với các chứng bệnh khác)
-      Các triệu chứng liên quan đến yếu tố kích thích gây stress

KHI NÀO BẠN CẦN ĐI KHÁM BÁC SĨ

Điều quan trọng là phải đi khám bác sĩ nếu như bạn có sự thay đổi liên tục trong các thói quen đi tiêu (đại tiện) hoặc nếu như bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào của hội chứng co thắt đại tràng.  Các yếu tố này có thể chỉ ra một tình trạng bệnh lý nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như nhiễm trùng hoặc ung thư đại tràng.

Bác sĩ có thể giúp bạn tìm ra các biện pháp để làm dịu bớt các triệu chứng cũng như loại trừ các chứng bệnh nghiêm trọng khác, chẳng hạn như viêm loét đại tràng (ulcerative colitis) và bệnh Crohn (Crohn’s disease), đây là hai dạng bệnh viêm đường ruột.

CÁC NGUYÊN NHÂN

Người ta vẫn chưa biết chính xác các nguyên nhân gây ra hội chứng co thắt đại tràng.  Thành ruột được lót bằng các lớp cơ có khả năng co bóp và thư giãn theo một nhịp điệu được phối hợp khi chúng di chuyển thức ăn từ dạ dày của bạn qua đường ruột đến trực tràng (rectum).  Nếu bạn mắc phải hội chứng co thắt đại tràng, thì những sự co bóp này có thể trở nên mạnh hơn và kéo dài lâu hơn bình thường.  Thức ăn được đưa qua ruột nhanh hơn, gây ra hiện tượng đánh hơi, trương bụng (bloating) và tiêu chảy.

Trong một số trường hợp, tình trạng ngược lại sẽ xảy ra.  Quá trình di chuyển thức ăn bị chậm lại, phân trở nên cứng và khô hơn.  Những rối loạn ở hệ thần kinh hoặc kết tràng (colon) cũng có thể là nguyên nhân, làm cho bạn cảm thấy khó chịu khi thành ruột bị kéo giãn do đầy hơi.

Có một số các yếu tố khác có thể góp phần gây ra hội chứng co thắt đại tràng.  Ví dụ, những người bị co thắt đại tràng có thể có hàm lượng serotonin không bình thường.  Serotonin là một chất hóa học truyền tín hiệu, thường liên quan đến các chức năng của não, nhưng chất này cũng tham gia vào các chức năng tiêu hóa thông thường.  Cũng có khả năng là những người bị hội chứng co thắt đại tràng không có đủ số lượng các vi khuẩn “tốt” trong ruột.

Các Yếu Tố Kích Thích Ảnh Hưởng Một Số Người, Nhưng Không Ảnh Hưởng Những Người Khác

Đối với những lý do chưa được rõ ràng, nếu bạn bị hội chứng co thắt đại tràng, bạn có thể phản ứng mạnh đối với các kích thích mà chúng lại không ảnh hưởng đến những người khác.  Các yếu tố kích thích hội chứng co thắt đại tràng có thể là hơi (gas) hoặc áp lực lên ruột của một số loại thức ăn, thuốc hoặc các trạng thái cảm xúc.  Ví dụ:

-      Thực phẩm.  Nhiều người phát hiện rằng các dấu hiệu và các triệu chứng của họ trở xấu hơn khi họ ăn một số loại thực phẩm nào đó.  Ví dụ, sô cô la, sữa và rượu bia có thể gây táo bón hoặc tiêu chảy.  Các loại thức uống có ga (carbonated beverage) và một số loại trái cây (hoa quả) cũng như rau củ có thể gây ra tình trạng trương bụng và khó chịu ở một số người bị co thắt đại tràng.  Người ta vẫn chưa hiểu rõ vai trò của tình trạng dị ứng hoặc không thể dung nạp thực phẩm đối với hội chứng co thắt thực quản.

Nếu bạn gặp phải tình trạng vọp bẻ và trương bụng sau khi ăn các sản phẩm làm từ sữa(dairy product), thực phẩm chứa caffeine, kẹo cao su không đường hoặc kẹo, thì có thể không phải do hội chứng co thắt đại tràng gây ra.  Thay vào đó, có thể bạn có thể không thể dung nạp đường (lactose) trong các sản phẩm từ sữa, caffeine hoặc chất tạo ngọt nhân tạo sorbitol.

-      Stress.  Nếu bạn cũng giống như đa số người bị hội chứng co thắt đại tràng, thì bạn có thể phát hiện ra rằng các dấu hiệu và các triệu chứng của bạn sẽ trở xấu hơn hoặc thường xuất hiện trong những lúc bị stress, chẳng hạn như thói quen hàng ngày bị thay đổi.  Mặc dù stress có thể làm các triệu chứng thêm trầm trọng, nhưng stress không gây ra các triệu chứng này.
-      Kích thích tố (hormones).  Vì phụ nữ có nhiều khả năng bị hội chứng co thắt đại tràng hơn, do đó các nhà nghiên cứu tin rằng những thay đổi về kích thích tố (hormone change) góp phần gây ra rối loạn này.  Nhiều phụ nữ nhận thấy rằng các dấu hiệu và các triệu chứng trở xấu hơn trong thời gian hoặc gần thời gian họ có kinh nguyệt.

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

Nhiều người chỉ thỉnh thoảng xuất hiện các dấu hiệu và các triệu chứng của rối loạn co thắt đại tràng.  Tuy nhiên, bạn có nhiều khả năng bị co thắt đại tràng nếu bạn:

-      Trẻ tuổi.  Các triệu chứng của bệnh co thắt đại tràng xuất hiện lần đầu trước tuổi 35 trong khoảng một nửa số bệnh nhân bị rối loạn này.
-      Là phụ nữ.  Có nhiều phụ nữ bị chẩn đoán bị co thắt đại tràng hơn so với nam giới.
-      Có người trong gia đình bị co thắt đại tràng.  Các nghiên cứu cho thấy rằng những người có chung huyết thống – chẳng hạn như cha, mẹ, anh chị em ruột – bị co thắt đại tràng thì sẽ có nhiều nguy cơ mắc phải rối loạn này.  Người ta vẫn chưa rõ sự ảnh hưởng của bệnh sử gia đình đối với nguy cơ bị co thắt đại tràng có liên quan đến gen di truyền, các yếu tố chung trong môi trường gia đình, hoặc cả hai yếu tố này không.

Hội chứng co thắt đại tràng không liên quan đến bất kỳ chứng bệnh nghiêm trọng nào, chẳng hạn như ung thư đại tràng.  Nhưng, tình trạng tiêu chảy và táo bón, hai dấu hiệu của hội chứng co thắt đại tràng, có thể trở nên trầm trọng hơn hoặc thậm chí có thể gây ra bệnh trĩ.

Tác động của hội chứng co thắt đại tràng lên toàn bộ chất lượng cuộc sống có thể là biến chứng nghiêm trọng nhất.  Hội chứng này có thể hạn chế khả năng của bạn trong việc:

-      Sắp xếp kế hoạch với bạn bè và gia đình.  Nếu bạn bị hội chứng co thắt đại tràng, thì vấn đề đối phó với các triệu chứng có thể làm cho bạn không thể tham gia vào các sinh hoạt xã hội.
-      Tận hưởng đời sống tình dục khỏe mạnh.  Sự khó chịu về thể chất của rối loạn này có thể làm cho sinh hoạt tình dục không được thoải mái hoặc thậm chí có thể gây đau đớn.

Những ảnh hưởng này của hội chứng co thắt đại tràng có thể làm cho bạn cảm thấy cuộc sống không được hoàn chỉnh, dẫn đến tình trạng chán nản hoặc thậm chí bị trầm cảm.

CÁC XÉT NGHIỆM VÀ CHẨN ĐOÁN

Việc chẩn đoán hội chứng co thắt đại tràng phụ thuộc phần lớn vào bệnh sử (medical history) và kết quả kiểm tra tổng quát (physical exam).

Các Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán

Vì thường không có các dấu hiệu bên ngoài để có thể chẩn đoán một cách chính xác hội chứng co thắt đại tràng, do đó việc chẩn đoán là một tiến trình loại trừ.  Để hỗ trợ tiến trình này, các nhà nghiên cứu đã đưa ra các tiêu chuẩn chẩn đoán, có tên là tiêu chuẩn Rome, cho hội chứng co thắt đại tràng và các rối loạn chức năng tiêu hóa khác.  Đây là các tình trạng trong đó đường ruột xem ra có vẻ bình thường, nhưng không hoạt động bình thường.  Theo các tiêu chuẩn này, thì bạn phải có một số dấu hiệu và triệu chứng trước khi bác sĩ chẩn đoán bạn mắc phải hội chứng co thắt đại tràng.

Triệu chứng quan trọng nhất là:

-      Đau và khó chịu ở vùng bụng kéo dài ít nhất 12 tuần, mặc dù những tuần này không nhất thiết phải xảy ra nối tiếp nhau.

Bạn cũng phải có ít nhất 2 trong số các triệu chứng sau đây:

-      Có sự thay đổi về tần suất hoặc độ cô đặc của phân – ví dụ, bạn có thể đi tiêu (đại tiện) mỗi ngày một lần với cấu trúc phân bình thường rồi trở thành đi tiêu lỏng từ 3 lần trở lên mỗi ngày, hoặc bạn có thể chỉ đi tiêu (đại tiện) một lần trong vài ngày với cấu trúc phân cứng.
-      Khó chịu, bị thôi thúc muốn đi tiêu (đại tiện) hoặc có một cảm giác là bạn không thể đi tiêu trọn vẹn
-      Có niêm dịch trong phân
-      Trương hoặc sình bụng

Bác sĩ của bạn có thể sẽ đánh giá mức độ phù hợp của bạn đối với các tiêu chuẩn này, cũng như đánh giá xem bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào khác mà có thể chỉ ra một chứng bệnh khác càng nghiêm trọng hơn không.  Một số dấu hiệu và triệu chứng cảnh báo mà có thể khiến bác sĩ của bạn thực hiện thêm xét nghiệm, bao gồm:

-      Đợt phát mới sau 50 tuổi
-      Xuống cân
-      Chảy máu ở hậu môn (rectal bleeding: máu có thể xuất hiện trong phân, giấy vệ sinh, hoặc bồn cầu [chậu xí])
-      Sốt
-      Buồn nôn hoặc nôn mửa tái phát
-      Đau vùng bụng, đặc biệt nếu không được thuyên giảm sau khi đi tiêu
-      Tiêu chảy kéo dài hoặc làm đánh thức bạn trong lúc ngủ

Nếu bạn có các dấu hiệu cảnh báo hoặc các triệu chứng này, bạn sẽ cần phải được xét nghiệm thêm để đánh giá tình trạng bệnh lý của bạn.

Nếu bạn hội đủ các tiêu chuẩn của hội chứng co thắt đại tràng và không có bất kỳ dấu hiệu cảnh báo hoặc các triệu chứng nào, thì bác sĩ có thể đề xuất một chế độ điều trị mà không cần thêm xét nghiệm.  Nhưng nếu chế độ điều trị đó tỏ ra không hiệu quả, thì bạn sẽ có khả năng phải được kiểm tra thêm.

Các Kiểm Tra Phụ

Bác sĩ của bạn có thể đề xuất một số kiểm tra, bao gồm các xét nghiệm về phân để kiểm tra các vấn đề nhiễm trùng hoặc khả năng kém hấp thu.  Sau đây là các xét nghiệm mà bạn có thể thực hiện để loại trừ các nguyên nhân khác gây ra các triệu chứng của bạn:

-      Soi Đại Tràng Xích Ma.  Tiến trình này (flexible sigmoidoscopy) kiểm tra phần dưới của đại tràng xích ma (sigmoid colon) bằng một ống có thể uốn dẻo được trang bị đèn soi (sigmoidoscope).
-      Soi đại tràng.  Trong một số trường hợp, bác sĩ của bạn có thể tiến hành tiến trình chẩn đoán này, trong đó một ống nhỏ có thể uốn dẻo được sử dụng để kiểm tra toàn bộ chiều dài của đại tràng.
-      Chụp CT.  Tiến trình này tạo ra các hình chụp X quang theo mặt cắt của các bộ phận bên trong (nội tạng).  Chụp CT vùng bụng và vùng chậu có thể giúp bác sĩ loại trừ các nguyên nhân khác gây ra các triệu chứng của bạn.
-      Các xét nghiệm không dung nạp lactose.  Lactase là một men (enzyme) mà bạn cần đến để tiêu hóa đường (dạng lactose) được tìm thấy trong các sản phẩm được chế biến từ sữa.  Nếu cơ thể bạn không sản sinh loại men này, thì bạn có thể có những vấn đề tương tự như những vấn đề do hội chứng co thắt đại tràng gây ra, bao gồm đau vùng bụng, có ga và tiêu chảy.  Để tìm hiểu xem đây có phải là nguyên nhân gây ra các triệu chứng của bạn không, bác sĩ có thể yêu cầu tiến hành kiểm tra hơi thở hoặc yêu cầu bạn loại bỏ sữa hoặc các sản phẩm từ sữa ra khỏi chế độ ăn uống của bạn trong vài tuần.
-      Xét nghiệm máu.  Bệnh đi tiêu chảy mỡ (celiac disease) là tình trạng mẫn cảm với đạm lúa mì (wheat protein), cũng có thể gây ra các dấu hiệu và các triệu chứng tương tự như hội chứng co thắt đại tràng.  Các xét nghiệm máu có thể giúp loại trừ chứng bệnh đó.

ĐIỀU TRỊ VÀ SỬ DỤNG THUỐC

Vì người ta vẫn chưa rõ nguyên nhân gây ra hội chứng co thắt đại tràng (irritable bowel syndrome: hội chứng kích thích ruột), do đó phương pháp điều trị tập trung vào việc làm thuyên giảm các triệu chứng để bạn có thể trở lại cuộc sống bình thường.



Trong đa số trường hợp, bạn có thể kiểm soát một cách thành công các dấu hiệu và các triệu chứng nhẹ của hội chứng co thắt đại tràng nếu biết cách quản lý stress cũng như thay đổi chế độ ăn uống và thay đổi lối sống.  Nhưng nếu các vấn đề của bạn mang tính nghiêm trọng hoặc vừa phải, bạn có thể phải cần làm nhiều thứ hơn.  Bác sĩ của bạn có thể đề xuất:

-      Thực phẩm chức năng cung cấp chất xơ (fiber supplements).  Sử dụng các loại thực phẩm chức năng cung cấp chất xơ, chẳng hạn như psyllium (Metamucil) hoặc methylcellulose (Citrucel), với chất lỏng có thể giúp kiểm soát tình trạng táo bón.
-      Các loại thuốc chống tiêu chảy (anti-diarrheal medications).  Các loại thuốc chống tiêu chảy mua không cần toa bác sĩ, chẳng hạn như loperamide (Imodium), có thể giúp kiểm soát tình trạng tiêu chảy.
-      Loại bỏ những thực phẩm tạo hơi.  Nếu bạn bị tình trạng đầy hơi hoặc đánh hơi thường xuyên, thì bác sĩ có thể đề xuất bạn tránh tiêu thụ các sản phẩm như thức uống có ga, xà lách, trái cây (hoa quả) và rau củ sống – đặc biệt là bắp cải (cabbage), bông cải xanh (broccoli), và súp lơ (cauliflower: cải hoa).
-      Tránh tiêu thụ các loại thực phẩm kích thích đường ruột.  Các loại thực phẩm này bao gồm: cà phê, trà, soda.  Tránh ăn nhiều, nhưng cố gắng tiêu thụ nhiều chất xơ.
-      Các loại thuốc chặn acetylcholine.  Một số người cần đến các loại thuốc tác động đến một số hoạt động của hệ thần kinh tự động (autonomic nervous system) để làm giảm các cơn co thắt đường ruột gây đau.  Các loại thuốc này (anticholinergics: dicyclomine, propantheline, belladonna, và hyoscyamine, uống trước bữa ăn 30 phút) có thể có lợi cho những người bị các cơn tiêu chảy, nhưng chúng có thể làm cho tình trạng táo bón trở xấu.
-      Các loại thuốc chống trầm cảm.  Nếu các triệu chứng của bạn bao gồm tình trạng đau nhức hoặc trầm cảm, thì bác sĩ có thể đề xuất một loại thuốc chống trầm cảm tricyclic hoặc thuốc ức chế tái hấp thụ serotonin chọn lọc (selective serotonin reuptake inhibitor - SSRI).  Các loại thuốc này giúp hạ giảm tình trạng trầm cảm cũng như ức chế hoạt động của các tế bào thần kinh có chức năng kiểm soát đường ruột.  Nếu bạn bị tiêu chảy và đau vùng bụng nhưng không bị trầm cảm, bác sĩ có thể đề xuất một liều thuốc chống trầm cảm tricyclic thấp hơn liều bình thường, chẳng hạn như imipramine (Tofranil) và amitriptyline.  Các tác dụng phụ của những loại thuốc này bao gồm buồn ngủ và táo bón.  Các loại thuốc ức chế tái hấp thụ serotonin chọn lọc, chẳng hạn như fluoxetine (Prozac, Sarafem) hoặc paroxetine (Paxil), có thể có lợi nếu bạn bị trầm cảm cũng như bị đau nhức và táo bón.  Tuy nhiên, các loại thuốc này có thể làm cho tình trạng tiêu chảy trở xấu.
-      Thuốc kháng sinh (trụ sinh).  Người ta vẫn chưa rõ vai trò của các loại thuốc kháng sinh trong việc điều trị hội chứng co thắt đại tràng.  Một số người có các triệu chứng do vi khuẩn phát triển nhiều trong đường ruột có thể có hiệu quả khi được điều trị bằng thuốc kháng sinh.  Nhưng cần thêm nghiên cứu trong lĩnh vực này.
-      Tư vấn.  Nếu các loại thuốc chống trầm cảm tỏ ra không hiệu quả, bạn có thể có kết quả tốt hơn nhờ tư vấn nếu stress có khuynh hướng làm cho các triệu chứng của bạn trở xấu.

Thuốc Đặc Trị cho Bệnh Co Thắt Đại Tràng

Hai loại thuốc hiện nay được chấp thuận sử dụng cho các trường hợp đặc biệt của bệnh co thắt đại tràng, bao gồm:

-      Alosetron (Lotronex).  Alosetron là một loại thuốc chặn thụ thể tế bào thần kinh (nerve receptor antagonist), được thiết kế để giúp thư giãn đại tràng và làm chậm sự di chuyển của chất thải thông qua quá trình đi tiêu (đại tiện).  Loại thuốc này bị thu hồi khỏi thị trường ngay sau khi được chấp thuận lần đầu tiên, vì nó có liên quan đến nhiều biến chứng nghiêm trọng.  Cơ Quan Quản Lý Thực Phẩm và Dược Phẩm Hoa Kỳ (FDA) sau đó đã cho phép sử dụng thuốc alosetron trở lại – nhưng với những hạn chế.  Loại thuốc này chỉ có thể được bác sĩ đăng ký trong một chương trình đặc biệt kê đơn và được chỉ định sử dụng trong các trường hợp nghiêm trọng bị co thắt đại tràng với tình trạng tiêu chảy nhiều ở phụ nữ mà tỏ ra không hiệu quả khi sử dụng các phương pháp điều trị khác.  Thuốc alosetron không được chấp thuận cho sử dụng ở nam giới.

Thông thường, alosetron chỉ nên được sử dụng nếu phương pháp trị liệu thông thường cho hội chứng co thắt đại tràng không thành công.  Ngoài ra, thuốc này chỉ nên được bác sĩ chuyên khoa dạ dày ruột (gastroenterologist) có kinh nghiệm điều trị hội chứng co thắt đại tràng kê đơn sử dụng, do các tác dụng phụ có thể xảy ra.

-      Lubiprostone (Amitiza).  Lubiprostone được chấp thuận sử dụng cho phụ nữ và nam giới thành niên bị hội chứng co thắt đại tràng với tình trạng táo bón.  Lubiprostone là một loại thuốc kích hoạt kênh chlorua (chloride channel activator), loại thuốc này được sử dụng mỗi ngày 2 lần.  Nó có tác dụng làm tăng khả năng tiết ra chất lỏng trong ruột non để giúp di chuyển phân.  Các tác dụng phụ phổ biến bao gồm buồn nôn, tiêu chảy và đau vùng bụng.  Cần thêm nghiên cứu để hiểu được hoàn toàn tính hiệu quả và tính an toàn của thuốc lubiprostone.  Hiện nay, loại thuốc này thường chỉ được kê toa cho những người bị co thắt đại tràng và táo bón nghiêm trọng mà các phương pháp điều trị khác tỏ ra không thành công.

LỐI SỐNG VÀ CHỮA TRỊ TẠI NHÀ

Trong nhiều trường hợp, những thay đổi đơn giản trong chế độ ăn uống và lối sống của bạn có thể giúp làm thuyên giảm hội chứng co thắt đại tràng.  Mặc dù cơ thể bạn có thể không phản ứng lại những thay đổi này ngay tức khắc, nhưng mục tiêu của bạn là tìm kiếm những giải pháp lâu dài:

-      Kết hợp chất xơ trong chế độ ăn của bạn, nếu có thể.  Khi bạn mắc phải hội chứng co thắt đại tràng, thì chất xơ trong chế độ ăn có thể sẽ có những kết quả khác nhau.  Mặc dù chất xơ có thể giúp giảm bớt tình trạng táo bón, nhưng nó cũng có thể tạo hơi và làm cho tình trạng co thắt trở nên xấu hơn.  Phương pháp tiếp cận tốt nhất là giảm từ từ số lượng chất xơ trong chế độ ăn của bạn trong vòng vài tuần.  Những loại thực phẩm chứa chất xơ bao gồm ngũ cốc nguyên hạt (whole grain), trái cây (hoa quả), rau củ và đậu.  Nếu các dấu hiệu và các triệu chứng của bạn vẫn không thay đổi hoặc trở xấu, thì hãy báo cáo cho bác sĩ của bạn biết.  Bạn cũng có thể nên trao đổi với một chuyên gia dinh dưỡng (dietitian).

Một số người sẽ được cải thiện nhiều hơn khi hạn chế tiêu thụ chất xơ từ thực phẩm, thay vào đó họ sử dụng một loại thực phẩm chức năng cung cấp chất xơ (fiber supplement) mà ít tạo ga và gây trương bụng.  Nếu bạn sử dụng thực phẩm chức năng cung cấp chất xơ, chẳng hạn như Metamucil hoặc Citrucel, thì phải sử dụng từ từ và uống nhiều nước mỗi ngày để giảm đến mức tối thiểu số lượng ga, tình trạng trương bụng và táo bón.  Nếu bạn nhận thấy rằng tiêu thụ chất xơ giúp ích cho hội chứng co thắt đại tràng, thì bạn nên sử dụng đều đặn để có được các kết quả tốt nhất.

-      Tránh các loại thực phẩm tạo vấn đề.  Nếu một số loại thực phẩm làm cho các dấu hiệu và các triệu chứng của bạn trở xấu, thì bạn nên ngưng tiêu thụ những loại này.  Các thực phẩm gây ra vấn đề bao gồm rượu bia, sô cô la, thức uống chứa caffeine chẳng hạn như cà phê và nước ngọt, các loại thuốc chứa caffeine, các sản phẩm từ sữa, các chất tạo ngọt không đường chẳng hạn như sorbitol hoặc mannitol.  Nếu bạn gặp phải tình trạng đầy hơi, thì các loại thực phẩm làm cho các triệu chứng trở xấu có thể bao gồm các loại đậu, bắp cải, bông cải trắng (cauliflower) và bông cải xanh (broccoli).  Các thực phẩm giàu chất béo cũng có thể gây ra vấn đề cho một số người.  Nhai kẹo cao su (gum) hoặc uống bằng ống hút có thể làm cho bạn nuốt vào không khí, gây đầy hơi.
-      Ăn ít hơn.  Nếu bạn bị tiêu chảy, thì bạn có thể phát hiện ra rằng khi bạn ăn ít nhưng ăn nhiều lần sẽ giúp cho bạn cảm thấy khá hơn.
-      Tiêu thụ các sản phẩm từ sữa.  Nếu bạn bị tình trạng không dung nạp đường lactose, thì hãy thử thay thế sữa bằng sữa chua.  Hoặc sử dụng một loại sản phẩm tạo men (enzyme product) để giúp phân hủy đường lactose.  Tiêu thụ một số lượng nhỏ các sản phẩm từ sữa hoặc phối hợp chúng với các loại thực phẩm khác cũng có thể có lợi cho bạn.  Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bạn có thể phải loại bỏ hoàn toàn các thực phẩm làm từ sữa.  Trong trường hợp đó, bạn phải tiêu thụ đầy đủ protein và canxi từ các nguồn khác.  Chuyên gia dinh dưỡng có thể giúp bạn phân tích các loại thực phẩm bạn tiêu thụ và đảm bảo cho bạn hấp thu đầy đủ dưỡng chất.
-      Uống nhiều chất lỏng.  Cố gắng uống nhiều chất lỏng mỗi ngày.  Nước là loại chất lỏng tốt nhất.  Rượu bia và các loại thức uống chứa caffeine sẽ kích thích ruột và có thể làm cho tình trạng tiêu chảy của bạn trở xấu, còn các thức uống có ga (carbonated drink) thì có thể làm cho bạn bị đầy hơi.
-      Tập thể dục thường xuyên.  Tập thể dục có thể giúp làm thuyên giảm tình trạng trầm cảm và stress, kích thích các hoạt động co bóp của ruột và có thể giúp bạn cảm thấy tự tin hơn.  Nếu bạn là người ít vận động, hãy bắt đầu từ từ rồi tăng dần thời gian tập thể dục.  Nếu bạn có những chứng bệnh khác, bạn nên kiểm tra với bác sĩ trước khi bắt đầu một chương trình tập thể dục.
-      Sử dụng thuốc chống tiêu chảy và thuốc nhuận tràng một cách thận trọng.  Nếu bạn thử các loại thuốc chống tiêu chảy mua không cần toa bác sĩ (over-the-counter medication), chẳng hạn như Imodium hoặc Keopectate, thì bạn nên sử dụng liều thấp nhất mà có thể có hiệu quả.  Imodium có thể có hiệu quả nếu được sử dụng 20 – 30 phút trước khi ăn, đặc biệt nếu món ăn bạn chuẩn bị có khả năng gây tiêu chảy.  Theo thời gian, các loại thuốc này có thể tạo ra các vấn đề cho bạn nếu không sử dụng chúng một có hợp lý.  Các loại thuốc nhuận tràng cũng có các kết quả tương tự.  Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về các loại thuốc này, hãy kiểm tra với bác sĩ hoặc dược sĩ.

LIỆU PHÁP THAY THẾ

Các liệu pháp không truyền thống sau đây có thể giúp thuyên giảm các triệu chứng co thắt đại tràng:



-      Châm cứu.  Mặc dù các kết quả nghiên cứu về các tác dụng của phương pháp châm cứu đối với các triệu chứng co thắt đại tràng vẫn chưa thống nhất, nhưng một số người vẫn sử dụng phương pháp châm cứu để giúp thư giãn tình trạng co thắt cơ và cải thiện chức năng đi tiêu (đại tiện).
-      Thảo dược.  Cây bạc hà cay (peppermint: một loại rau húng cây) là một loại thảo dược tự nhiên chống co thắt, giúp thư giãn các cơ trơn ở ruột.  Cây bạc hà cay có thể làm thuyên giảm tạm thời các triệu chứng bệnh co thắt đại tràng, nhưng các kết quả nghiên cứu vẫn chưa nhất quán.  Nếu bạn muốn thử cây bạc hà cay, thì bạn nên sử dụng các loại viên nang được hấp thu ở ruột (enteric-coated capsule).
-      Thôi miên.  Thôi miên có thể làm giảm cơn đau bụng và tình trạng đầy hơi.  Một chuyên gia thôi miên sẽ chỉ cho bạn cách thức đi vào một trạng thái thư giãn tinh thần rồi sau đó hướng dẫn bạn cách thư giãn các cơ ở vùng bụng.
-      Các vi khuẩn có lợi.  Các vi khuẩn có lợi cho sức khỏe (probiotics) thường sống trong ruột của bạn và được tìm thấy trong một số loại thực phẩm, chẳng hạn như sữa chua (yogurt), và các loại thực phẩm chức năng.  Các chuyên gia đề xuất rằng những người bị hội chứng co thắt đại tràng có thể không có đủ các vi khuẩn tốt trong ruột, và cho rằng bổ sung thêm các vi khuẩn tốt có thể giúp giảm nhẹ các triệu chứng.  Một số nghiên cứu đã tìm thấy rằng các vi khuẩn tốt có thể làm thuyên giảm các triệu chứng co thắt đại tràng, chẳng hạn như đau bụng và trương bụng, nhưng cần thêm nghiên cứu trong lĩnh vực này.
-      Thường xuyên tập thể dục, yoga, xoa bóp (mátxa) hoặc thiền.  Đây có thể là các phương pháp hữu hiệu giúp giảm stress.  Bạn có thể tham gia các lớp yoga và thiền hoặc thực tập tại nhà bằng sách vở hoặc video.

CÁCH ĐỐI PHÓ VÀ SỰ HỖ TRỢ

Bệnh nhân bị co thắt đại tràng gặp phải những khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày.  Hội chứng co thắt đại tràng có thể gây đau đớn hoặc trở ngại và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống.  Các đề xuất sau đây có thể giúp bạn đối phó một cách dễ dàng hơn:

-      Tìm hiểu nhiều hơn về bệnh co thắt đại tràng.  Hãy nói chuyện với bác sĩ, tìm kiếm các thông tin trên internet từ các nguồn đáng tin cậy, và đọc sách viết về chứng bệnh này.  Biết nhiều thông tin về tình trạng bệnh của bạn có thể giúp bạn kiểm soát rối loạn này tốt hơn.
-      Xác định các yếu tố kích thích gây co thắt đại tràng.  Đây là một bước quan trọng trong việc quản lý bệnh và giúp bạn cảm thấy có thể làm chủ được cuộc sống.
-      Làm bạn với những người bị bệnh co thắt đại tràng.  Trò chuyện với người khác về những trải nghiệm của bạn với tình trạng này có thể giúp tạo lại sự tự tin.  Hãy tham gia vào các nhóm hỗ trợ bệnh nhân bị co thắt đại tràng trên internet hoặc trong cộng đồng của bạn.

NGĂN NGỪA

Bất kỳ ai cũng có thể bị rối loạn đường tiêu hóa do lo lắng hoặc lo nghĩ quá nhiều.  Nhưng nếu bạn bị hội chứng co thắt đại tràng, thì các vấn đề liên quan đến stress chẳng hạn như đau vùng bụng và tiêu chảy sẽ có khuynh hướng xảy ra với tần suất và cường độ lớn hơn.  Tìm cách đối phó với stress có thể có lợi cho việc phòng chống hoặc làm dịu các triệu chứng:

-      Tư vấn.  Trong một số trường hợp, chuyên gia tâm lý hoặc bác sĩ tâm lý có thể giúp bạn học cách giảm stress bằng cách nhìn vào phương pháp bạn phản ứng lại các sự kiện, rồi sau đó cùng làm việc với bạn để bổ sung hoặc thay đổi cách phản ứng của bạn.
-      Phản hồi sinh học.  Phương pháp giảm stress giúp bạn giảm bớt tình trạng căng cơ và làm chậm nhịp tim với sự hỗ trợ phản hồi của một dụng cụ.  Sau đó, bạn được hướng dẫn cách tạo ra những thay đổi này.  Mục tiêu là giúp bạn đi vào trạng thái thư giãn để bạn có thể đối phó với stress dễ dàng hơn.
-      Các bài tập thư giãn.  Các bài tập này giúp bạn thư giãn các cơ trong cơ thể, từng nhóm cơ một.  Bắt đầu bài tập bằng cách làm căng cứng các cơ ở bàn chân, rồi tập trung làm cho các cơ này thư giãn từ từ.  Kế tiếp, làm căng cứng rồi thư giãn các cơ ở các bắp chân.  Tiếp tục cho đến khi tất cả các cơ trong cơ thể bạn, bao gồm các cơ ở mặt và đầu, đều được thư giãn.
-      Hít thở sâu.  Đa số người thành niên hít thở bằng ngực.  Nhưng khi bạn hít thở từ cơ hoành (diaphram: cơ nằm giữa ngực và bụng) thì bạn sẽ cảm thấy thư giãn hơn.  Khi bạn hít vào, cho phép bụng của bạn phình to ra.  Khi bạn thở ra, bụng của bạn sẽ tự nhiên co vào.  Hít thở sâu còn có thể giúp thư giãn các cơ ở bụng của bạn, mà điều này có thể làm cho việc đi tiêu trở nên dễ dàng và thường xuyên hơn.


Nguồn(Sources):








Tuesday, October 8, 2013

CAO HUYẾT ÁP (HIGH BLOOD PRESSURE - HYPERTENSION) - Do LQT Biên Dịch



Cao huyết áp (high blood pressurehoặc còn được gọi là hypertension), là tình trạng áp suất máu trong các động mạch bị tăng cao.



Cách sử dụng phần mục lục: Nếu quý vị muốn xem trang tiếng anh, xin bấm vào dòng chữ tiếng Anh.  Nếu quý vị muốn xem trang tiếng Việt, xin bấm vào dòng chữ tiếng Việt.


Lưu ý: Các kiến thức y học dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo, không nên được sử dụng trong các trường hợp cấp cứu, chẩn đoán, hoặc điều trị cho các trường hợp bệnh.  Các trường hợp bệnh nên được chẩn đoán và điều trị bởi bác sĩ y khoa có giấy phép hành nghề.  Hãy gọi cho số điện thoại khẩn cấp ở địa phương (chẳng hạn như 911) cho tất cả các trường hợp cấp cứu y tế.



I.             BACKGROUND

II.           DIAGNOSIS

III.          CAUSES

IV.         RISK FACTORS

V.          COMPLICATIONS

VI.         SYMPTOMS

VII.       TREATMENT

VIII.     LIFESTYLE CHANGES

IX.         MEDICATIONS

X.          QUESTIONS FOR YOUR DOCTOR

XI.         REFERENCES

XII.       SOURCES



CAO HUYẾT ÁP (HIGH BLOOD PRESSURE - HYPERTENSION) - Do LQT Biên Dịch


CÁC CÂU HỎI DÀNH CHO BÁC SĨ

Tôi Có Cần Đo Huyết Áp Từ 2 Lần Trở Lên Để Có Được Số Đo Chính Xác Không?

Nhiều yếu tố bên ngoài có thể ảnh hưởng đến các số đo huyết áp, chẳng hạn như vừa mới uống cà phê, hút thuốc lá, thậm chí đi vội đến phòng khám bác sĩ để kịp giờ hẹn (hoặc bị căng thẳng tinh thần khi bạn ở phòng khám).  Đa số phòng khám sẽ yêu cầu bạn chờ một vài phút trước khi đo huyết áp, điều này có thể giúp huyết áp của bạn trở lại bình thường.  Nếu huyết áp tăng cao, thì việc đo huyết áp một lần nữa sau khi bạn có cơ hội để thư giãn có thể cho bạn số đo chính xác hơn.

Nguyên Nhân Nào Gây Ra Bệnh Cao Huyết Áp Của Tôi

Bác sĩ của bạn có khả năng không thể xác định được nguyên nhân chính xác.  Tuy nhiên, có một số vấn đề về chế độ ăn uống và lối sống mà chúng có thể góp phần gây ra bệnh cao huyết áp, bao gồm ăn quá nhiều muối, không tiêu thụ đủ kali (potassium), không tập thể dục và quá cân.  Việc xác định các vấn đề không hợp lý có thể giúp bạn thay đổi các thói quen để hạ huyết áp.

Ngoài Lối Sống, Còn Có Nguyên Nhân Nào Khác Có Thể Làm Tăng Huyết Áp Của Tôi Không?

Có khoảng 5 – 10% các trường hợp cao huyết áp được xác định là “cao huyết áp thứ phát – secondary hypertension”, có nghĩa là do một chứng bệnh khác làm tăng huyết áp.  Các nguyên nhân phổ biến bao gồm bệnh thận, các rối loạn về hoocmon, và các rối loạn về hơi thở khi bạn ngủ.  Một số loại thuốc như steroid và thuốc giảm đau cũng có thể kích thích làm tăng huyết áp.

Stress Có Làm Cho Huyết Áp Của Tôi Tăng Cao Không?

Stress có thể làm tăng huyết áp tạm thời.  Thật vậy, chỉ cần nghĩ đến việc đi khám bác sĩ cũng đủ gây căng thẳng tinh thần, làm cho huyết áp của bạn tăng cao, một tình trạng bệnh được gọi là “cao huyết áp áo khoác trắng – white coat hypertension”.  Nhưng người ta vẫn chưa rõ bị stress thường xuyên có dẫn đến bệnh cao huyết áp hoàn chỉnh không.

Tôi Có Thể Giám Sát Huyết Áp Của Tôi Tại Nhà Hoặc Dùng Máy Đo Huyết Áp Ở Nhà Thuốc Tây Không?

Mặc dù không có gì có thể thay thế cho việc đi khám bác sĩ, nhưng cách giám sát huyết áp tại nhà có thể giúp bạn theo dõi sự tiến triển của bệnh.  Bạn phải nhớ tuân theo những chỉ dẫn một cách cẩn thận, vì điều này có thể ảnh hưởng đến mức độ chính xác của các số đo.  Các máy đo huyết áp nơi công cộng thường có độ tin cậy kém, vì không có gì đảm bảo rằng các máy đo này được kiểm tra để phát hiện các lỗi về kỹ thuật đồng thời bạn có thể sử dụng trong bối cảnh không được thư giãn lắm, như thế có thể làm thay đổi các kết quả.

Tiền Cao Huyết Áp Là Gì? Tôi Có Cần Phải Lo Lắng Không Nếu Như Tôi Bị Tăng Huyết Áp Nhẹ?

Tiền cao huyết áp ám chỉ tình trạng huyết áp tăng cao hơn bình thường nhưng chưa đủ để được xem là bị cao huyết áp.  Những người với huyết áp tâm thu (systolic blood pressure) nằm trong phạm vi 120 – 140 mm Hg và huyết áp tâm trương nằm trong phạm vi 80 – 90 mm Hg có thể có nguy cơ kép bị nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ (tai biến mạch máu não) khi được so sánh với những người có huyết áp thấp hơn.  Các nhà chuyên môn nói rằng những thay đổi về chế độ ăn uống và lối sống thường cũng đủ để huyết áp bị tăng nhẹ quay trở lại mức bình thường.

Có 1 Loại Thuốc Trị Cao Huyết Áp Nào Có Hiệu Quả Nhất Không?

Mặc dù hiện nay trên thị trường có khoảng 60 loại thuốc khác nhau dùng điều trị bệnh cao huyết áp, nhưng vẫn chưa có loại nào được xem là tốt nhất.  Một số loại thuốc thế hệ mới xem ra có những ưu điểm trong việc điều trị các tình trạng bệnh khác, chẳng hạn như cao cholesterol hoặc bệnh tiểu đường (đái tháo đường).  Tuy nhiên, một nghiên cứu lớn của chính phủ Hoa Kỳ đã cho thấy rằng các loại thuốc lợi tiểu – chẳng hạn như chlorthalidone (Hygroton) và chlorothiazide (Diuril) – tỏ ra hiệu quả hơn khi mục đích sử dụng chỉ đơn thuần là giúp hạ huyết áp.

Các bác sĩ cho rằng điều quan trọng thực sự không phải là bạn sử dụng loại thuốc nào: tất cả các loại thuốc đều có thể giúp bạn hạ huyết áp ở mức độ hầu như gần giống nhau.  Ưu điểm chính đối với nhiều phương pháp điều trị là các bệnh nhân có thể chuyển sang một liệu pháp khác nếu các tác dụng phụ làm cho họ bị khó chịu.

Trước Tiên Tôi Có Cần Thử  Một Loại Thuốc Lợi Tiểu Đồng Chủng (Generic Diuretic) Thay Vì Sử Dụng Một Loại Thuốc Thế Hệ Mới Không?

Các nguyên tắc hướng dẫn điều trị ở Hoa Kỳ đề xuất rằng những người bị cao huyết áp nên sử dụng các loại thuốc lợi tiểu (diuretic) trước tiên, vì chúng tỏ ra có hiệu quả và chi phí rẻ hơn các loại thuốc khác.  Nhưng các loại thuốc này có thể không thích hợp cho tất cả mọi người.  Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng lượng huyết đường trong cơ thể, điều này xem ra không có lợi nếu như bạn bị bệnh tiểu đường (đái tháo đường).  Bác sĩ của bạn có thể có lý do để cho bạn sử dụng một loại thuốc khác trước tiên, nhưng không luôn luôn nhất thiết là như vậy: các nghiên cứu cho thấy rằng những loại thuốc trị cao huyết áp được quảng cáo thường xuyên lại là các loại thuốc được kê đơn nhiều nhất.

Có Chế Độ Ăn Uống Nào Tỏ Ra Hiệu Quả Nhất Không?

Chế độ ăn uống DASH (Dietary Approaches to Stop Hypertension) là phương pháp ăn uống được chứng minh có hiệu quả nhất trong nỗ lực hạ huyết áp.  Chế độ ăn này bao gồm: ăn nhiều trái cây (hoa quả) và rau củ, nhưng tiêu thụ thịt đỏ và các thức ăn ngọt ở mức tối thiểu.  Các nghiên cứu đã chứng minh rằng tuân theo chế độ ăn DASH, cùng với việc tiêu thụ ít muối, sẽ giúp giảm được 11 – 12 điểm trong số đo huyết áp tâm thu.  Các nhà nghiên cứu gần đây đã phát hiện ra rằng thay thế một số thực phẩm chứa carbohydrate trong chế độ ăn DASH bằng loại protein ít chất béo(lean protein: theo Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ [USDA], loại protein này chứa không đến 10 g chất béo tổng cộng, bao gồm 4,5 g chất béo bão hòa và chưa đến 95 mg cholesterol trong 100 g protein.  Protein ít chất béo có trong thịt trắng, đó là thịt gà và thịt gà tây, cá, đậu và các loại rau đậu, thịt thăn bò [sirloin], thịt lườn bò [flank steak]) hoặc các loại chất béo bão hòa có thể có tác dụng hạ huyết áp hiệu quả hơn.

Tôi Có Thể Kiểm Soát Huyết Áp Chỉ Bằng Cách Thay Đổi Sống Không?

Những người với nguy cơ cao bị tăng huyết áp có thể ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh một cách tốt nhất là tuân theo chế độ ăn uống lành mạnh và duy trì cân nặng khỏe mạnh. Các biện pháp này vẫn tỏ ra có lợi cho việc hạ huyết áp, mặc dù có khoảng 2 phần 3 số bệnh nhân sau đó phải sử dụng từ hai loại thuốc trở lên để kiểm soát tình trạng cao huyết áp của họ.

Tôi Có Cần Thay Đổi Lối Sống Nếu Tôi Đang Sử Dụng Một Loại Thuốc Trị Cao Huyết Áp Không?

Chế độ ăn uống và những thay đổi về lối sống cũng quan trọng tương tự như các loại thuốc trong cuộc chiến chống lại bệnh cao huyết áp.  Thật vậy, tuân theo một chế độ ăn uống thích hợp sẽ giảm được huyết áp của bạn tương tự như bất kỳ loại thuốc trị huyết áp nào.  Kết hợp việc thay đổi chế độ ăn uống, chẳng hạn như ít muối hơn, với một chương trình tập thể dục và giảm cân sẽ mang lại hiệu quả còn tốt hơn nữa.  Các bước mang tính tích cực này còn có thể làm cho các loại thuốc bạn đang sử dụng trở nên hiệu quả hơn.

Tôi Đang Có Ý Định Mang Thai.  Các Loại Thuốc Trị Huyết Áp Có Ảnh Hưởng Không?

Tương tự như nhiều loại thuốc khác, các loại thuốc trị cao huyết áp tạo ra các vấn đề tiềm tàng cho thai nhi.  Ví dụ, trong một nghiên cứu mới đây đã đưa ra khả năng rằng nhóm thuốc ức chế ACE (ACE inhibitor) có thể gây dị tật tim bẩm sinh cho thai nhi trong thai kỳ đầu tiên.











Tuesday, October 1, 2013

CAO HUYẾT ÁP (HIGH BLOOD PRESSURE - HYPERTENSION) - Do LQT Biên Dịch


SỬ DỤNG THUỐC

Có một vài nhóm thuốc được sử dụng để điều trị bệnh cao huyết áp

Các Loại Thuốc Lợi Tiểu

Các loại thuốc lợi tiểu (diuretic) giúp thận đào thải số lượng muối và nước dư thừa.  Các loại thuốc này là nguồn hỗ trợ chính của trị liệu chống tăng huyết áp và thường được chọn là loại thuốc đầu tiên sử dụng cho đa số những người bị cao huyết áp.  Chúng cũng tỏ ra đặc biệt có lợi cho việc điều trị các bệnh nhân bị suy tim (heart failure), các bệnh nhân bị cao huyết áp tâm thu cô lập(isolated systolic hypertension), những người cao tuổi, và người Mỹ gốc Châu Phi.  (Những người Mỹ gốc Châu Phi có nhiều khả năng bị nhạy cảm với muối, do đó họ phản ứng tốt với các loại thuốc này).  Các thuốc lợi tiểu cũng tỏ ra hiệu quả đối với các bệnh nhân bị bệnh tiểu đường (đái tháo đường).  Các loại thuốc này thường được sử dụng phối hợp với các loại thuốc chống tăng huyết áp khác.

Các kết quả từ một nghiên cứu dài hạn có quy mô lớn đã cho thấy rằng các loại thuốc lợi tiểu có hiệu quả tương tự như những loại thuốc thế hệ mới trong việc làm giảm huyết áp và tỏ ra hiệu quả hơn trong việc ngăn ngừa tình trạng suy tim, nhồi máu cơ tim, và đột quỵ (tai biến mạch máu não).

Các Loại Thuốc Lợi Tiểu và Nhãn Hiệu.  Có 3 loại thuốc lợi tiểu chính, bao gồm:

-      Các thuốc lợi tiểu thiazide.  Các loại này bao gồm chlorothiazide (Diuril), chlorthalidone (Hygroton), indapamide (Lozol), hydrochlorothiazide (Esidrix, HydroDiuril), bendroflumethiazide (Naturen), methylclothiazide, (Edduran), và metolazone (Mykrox, Zaroxolyn).  Trong đa số trường hợp, các loại thuốc thiazide được ưa chuộng hơn so với các loại thuốc lợi tiểu khác trong việc điều trị tăng huyết áp.
-      Các loại thuốc lợi tiểu hạn chế bài tiết kali (potassium-sparing diuretic).  Các loại thuốc này bao gồm amiloride (Midamor), spironolactone (Aldactone), và triamterene (Dyrenium).
-      Thuốc lợi tiểu vòng.  Vì các loại thuốc lợi tiểu vòng (loop diuretic: các loại thuốc lợi tiểu tác động lên vòng Henle của thận) có tác dụng nhanh hơn so với các loại thuốc khác, do đó điều quan trọng là phải tránh tình trạng bị mất nước (dehydration) và mất kali.  Các loại thuốc lợi tiểu vòng bao gồm bumetanide (Bumex), furosemide (Lasix), ethacrynic acid(Edecrin), và torsemide (Demadex).

Các Vấn Đề với Thuốc Lợi Tiểu

-      Các nhóm thuốc lợi tiểu thiazide và vòng có tác dụng làm giảm nguồn cung cấp kali của cơ thể, và nếu không được điều trị, sẽ làm tăng nguy cơ bị loạn nhịp tim.  Loạn nhịp tim(arrhythmias) có thể dẫn đến tình trạng tim ngừng đập (cardiac arrest).  Trong những trường hợp  này, các bác sĩ sẽ giảm liều lượng thuốc lợi tiểu mà bệnh nhân đang sử dụng, đề xuất sử dụng các thực phẩm chức năng chứa kali, sử dụng các loại thuốc lợi tiểu hạn chế bài tiết kali riêng lẻ hoặc phối hợp với một loại thiazide.
-      Các loại thuốc hạn chế bài tiết kali tạo ra những nguy cơ riêng, bao gồm tăng hàm lượng kali lên mức nguy hiểm ở những người bị tăng kali hoặc ở những người bị tổn thương thận.  Tuy nhiên, tất cả các loại thuốc lợi tiểu thường tỏ ra có lợi hơn là gây hại.
-      Các thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm tăng huyết đường (tăng hàm lượng đường trong máu).
-      Mất chức năng cương cứng (ở nam giới) có thể là một tác dụng phụ của các loại thuốc thiazide.
-      Tăng hàm lượng axit uric, và có thể bệnh gút (gout), có thể là do các loại thuốc lợi tiểu thiazide gây ra.

Các Tác Dụng Phụ Phổ Biến Của Thuốc Lợi Tiểu

-      Mệt mỏi
-      Trầm cảm và khó chịu
-      Không kiểm soát được việc đi tiểu
-      Giảm ham muốn tình dục, khó cương cứng và khó duy trì khả năng cương cứng

Các Loại Thuốc Chặn Beta (Beta-Blockers)

Các thuốc chặn beta giúp giảm nhịp tim và hạ huyết áp.  Các loại thuốc này thường được sử dụng phối hợp với các thuốc khác chẳng hạn như thuốc ức chế ACE(ACE inhibitor) và thuốc lợi tiểu.  Thuốc chặn beta thường được dùng để điều trị bệnh cao huyết áp ở các bệnh nhân bị đau thắt ngực(angina), trước đây bị nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim với nhịp tim nhanh, hoặc các tình trạng đau nửa đầu (migraine).  Nếu được sử dụng một cách thận trọng, thì các loại thuốc này có thể có lợi cho các bệnh nhân bị suy tim.

Các Nhãn Hiệu.  Propranolol (Inderal), acebutolol (Sectral), atenolol (Tenormin), betaxolol (Kerlone), carteolol(Cartrol), metoprolol (Lopressor), nadolol (Corgard), penbutolol (Levatol), pindolol (Visken), carvedilol (Coreg), timolol (Blocadren), và nebivolol (Bystolic).  Các loại thuốc này có thể có sự khác biệt về các tác dụng và lợi ích.

Các Vấn Đề với Thuốc Chặn Beta

-      Đừng nên ngưng sử dụng các loại thuốc này một cách đột ngột.  Ngưng sử dụng đột ngột các loại thuốc chặn beta có thể làm tăng nhanh nhịp tim và huyết áp cũng như có thể gây ra tình trạng đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim.  Nếu bạn cần phải ngưng sử dụng thuốc chặn beta, thì bác sĩ có thể yêu cầu bạn giảm liều lượng từ từ trước khi ngưng sử dụng hoàn toàn.
-      Thuốc chặn beta được phân thành 2 loại: chọn lọc (selective) và không chọn lọc (non-selective).  Các loại thuốc chặn beta không chọn lọc, chẳng hạn như carvedilol và propranolol, thỉnh thoảng có thể gây thu hẹp cuống phổi.  Những người bị bệnh suyễn, khí thũng (emphysema: các khoảng không trong phổi gia tăng một cách bất thường, làm khó thở và dễ bị nhiễm trùng), hoặc viêm phế quản mãn tính đều không nên sử dụng các loại thuốc này.
-      Các loại thuốc này có thể che giấu các dấu hiệu cảnh báo về tình trạng hạ huyết đường (hypoglycemia) ở các bệnh nhân bị bệnh tiểu đường (đái tháo đường).  Khi được phối hợp với một loại thuốc lợi tiểu, thì có thể làm tăng nguy cơ bị tiểu đường (đái tháo đường).
-      Các loại thuốc này có thể kém hiệu quả hơn những loại thuốc khác trong việc ngăn ngừa đột quỵ (nhồi máu cơ tim).

Các Tác Dụng Phụ Phổ Biến

-      Mệt mỏi và bơ phờ
-      Có những giấc mơ sống động (vivid dream) và có những cơn ác mộng
-      Trầm cảm
-      Mất trí nhớ
-      Chóng mặt và quay cuồng
-      Giảm khả năng tập thể dục
-      Lạnh ở các chi (chân, ngón chân, tay, bàn tay)
-      Giảm ham muốn tình dục và các vấn đề về cương cứng cũng như duy trì sự cương cứng

Hãy kiểm tra với bác sĩ về bất kỳ tác dụng phụ nào.  Đừng ngưng sử dụng các loại thuốc này nếu chưa có sự chấp thuận của bác sĩ.

Các Loại Thuốc Ức Chế ACE

Các loại thuốc ức chế men chuyển hóa angiotensin(ACE inhibitor) có tác dụng mở rộng mạch máu và giảm tải khối lượng công việc của tim.  Các loại thuốc này được dùng để điều trị tăng huyết áp và cũng có thể giúp bảo vệ tim và thận.

Các bệnh nhân bị suy tim hoặc bị lớn tâm thất trái, trước đây bị nhồi máu cơ tim, bệnh tiểu đường (đái tháo đường), hoặc bệnh thận được xem là ứng viên thích hợp cho các loại thuốc ức chế ACE như một phần của việc điều trị cao huyết áp.

Thuốc aspirin được đề xuất cho việc ngăn ngừa tử vong ở các bệnh nhân bị bệnh tim, và có thể được sử dụng phối hợp một cách an toàn với các loại thuốc ức chế ACE, đặc biệt loại aspirin liều lượng thấp (75 – 81 mg).

Các Nhãn Hiệu.  Các thuốc ức chế ACE bao gồm captorpil (Capoten), enalapril (Vasotec), quinapril (Accupril), benazepril (Lotensin), ramipril (Altace), perindopril (Aceon), và lisinopril (Prinivil, Zestril).

Các Tác Dụng Phụ Phổ Biến của Các Loại Thuốc Ức Chế ACE

-      Huyết áp xuống thấp là tác dụng phụ chính của các loại thuốc ức chế ACE.  Tình trạng này có thể trở nên nghiêm trọng ở một số bệnh nhân, đặc biệt vào lúc bắt đầu trị liệu.
-      Ho gây khó chịu là một tác dụng phụ phổ biến, mà một số người cảm thấy không chịu đựng được.
-      Các loại thuốc ức chế ACE có thể gây hại cho thai nhi đang phát triển, và không nên cho các phụ nữ trong thời gian mang thai sử dụng.  Những phụ nữ chuẩn bị mang thai nên sử dụng một loại thuốc trị cao huyết áp khác thay cho thuốc ức chế ACE càng sớm càng tốt.  Những phụ nữ ở độ tuổi sinh nở và đang có ý định mang thai cũng nên thảo luận với bác sĩ về các loại thuốc mà họ đang sử dụng.
-      Các loại thuốc ức chế ACE có thể làm tăng hàm lượng kali, đặc biệt ở các bệnh nhân bị bệnh thận.

Các Tác Dụng Phụ Không Phổ Biến của Các Loại Thuốc Ức Chế ACE

-      Các loại thuốc ức chế ACE bảo vệ chống lại bệnh thận, nhưng chúng cũng có thể làm tăng khả năng giữ lại kali của thận.  Nếu hàm lượng kali tăng quá cao, chúng có thể làm cho tim ngừng đập (cardiac arrest).  Tác dụng phụ này thường hiếm thấy, ngoại trừ ở các bệnh nhân bị bệnh thận nghiêm trọng.  Chính vì nguy cơ này, các loại thuốc ức chế ACE thường không được sử dụng phối hợp với các loại thuốc lợi tiểu hạn chế bài tiết kali hoặc các loại thực phẩm chức năng chứa kali.
-      Một tác dụng phụ hiếm thấy nhưng nghiêm trọng là chứng giảm bạch cầu hạt (granulocytopenia), một hiện tượng giảm nghiêm trọng các bạch cầu chống nhiễm trùng.
-      Trong các trường hợp hiếm, các bệnh nhân sẽ gặp phải phản ứng dị ứng đột ngột và nghiêm trọng, được gọi là mày đay (angioedema), tình trạng này gây sưng ở mắt, miệng, và có thể đóng kín cổ họng.

Các bệnh nhân gặp khó khăn trong việc chịu đựng các tác dụng phụ của thuốc ức chế ACE thường được chuyển sang sử dụng một loại thuốc chặn thụ thể angiotensin (ARB).

Các Loại Thuốc Chặn Thụ Thể Angiotensin (ARBs)

Các loại thuốc ARB, còn được gọi là thuốc chặn thụ thể angiotensin II (angiotensin II receptor antagonist), cũng có tác dụng tương tự như các loại thuốc ức chế ACE, đó là có khả năng mở rộng các mạch máu và giúp hạ huyết áp.  Các loại thuốc này có thể có các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn so với các loại thuốc ức chế ACE, đặc biệt là hiện tượng ho, và thỉnh thoảng được chỉ định sử dụng thay thế cho các loại thuốc ức chế ACE.  Thông thường, các bệnh nhân không thể dung nạp hoặc không có hiệu quả đối với thuốc ức chế ACE sẽ được chỉ định sử dụng các loại thuốc ARB.

Các Nhãn Hiệu.  Losartan (Cozaar, Hyzaar), olmesartan (Benicar) candesartan (Atacand), telmisartan (Micardis), eprosartan (Teveten), irbesartan (Avapro), và valsartan (Diovan).  Một loại thuốc phối hợp chứa candesartan và thuốc lợi tiểu hydrochlorothiazide (Diovan HCT, Atacand HCT) cũng được bán trên thị trường.

Các Tác Dụng Phụ

-      Hạ huyết áp
-      Chóng mặt và quay cuồng
-      Tăng hàm lượng kali
-      Buồn ngủ
-      Nghẹt mũi
-      Không nên sử dụng trong thời gian mang thai

Các Loại Thuốc Chặn Kênh Canxi (CCB)

Các loại thuốc chặn kênh canxi (calcium-channel blocker hoặc calcium antagonist) giúp thư giãn các mạch máu.  Cùng với thuốc lợi tiểu, các loại thuốc chặn kênh canxi tỏ ra hiệu quả hơn các nhóm thuốc khác về khả năng hạ huyết áp ở những người Mỹ gốc Châu Phi.  Nghiên cứu gần đây cho thấy rằng những loại thuốc thế hệ mới (CCB, và ức chế ACE) có thể là chọn lựa điều trị thích hợp hơn cho một số bệnh nhân so với các loại thuốc thế hệ cũ (đặc biệt là thuốc chặn beta).

Các Nhãn Hiệu.  Diltiazem (Cardizem, Dilacor), amlodipine (Norvasc), felodipine (Plendil), isradipine (DynaCirc), verapamil (Calan, Isoptin, Verelan), nisoldipine (Sular), nicardipine (Cardene), nifedipine (Adalat, Procardia), lercanidipine (Zanidip), lacidipine (Motens), và nitrendipine (Nitrepin).  Đối với các bệnh nhân bị cả hai tình trạng bệnh cao huyết áp và cao cholesterol, thuốc Caduet kết hợp amlodipine và atorvastatin trong một viên đơn là một trong những chọn lựa trị liệu.

Các Tác Dụng Phụ

-      Sưng bàn chân
-      Táo bón
-      Mệt mỏi
-      Suy giảm chức năng cương cứng
-      Viêm nướu răng
-      Phát ban
-      Tương tác với thuốc (đừng sử dụng thuốc chặn kênh canxi với bưởi hoặc các sản phẩm từ cam Seville)

Các Loại Thuốc Chặn Alpha

Các thuốc chặn alpha (alpha blocker) chẳng hạn như doxazosin (Cardura), prazosin (Minipress), và terazosin (Hytrin) giúp mở rộng các mạch máu nhỏ.  Các loại thuốc này thường không được sử dụng như trị liệu đầu tiên cho bệnh cao huyết áp, nhưng được kê đơn cho bệnh nhân sử dụng nếu các loại thuốc khác tỏ ra không hiệu quả hoặc như một loại thuốc được thêm vào.

Các Loại Thuốc Giãn Mạch

Các loại thuốc giãn mạch (vasodilator) giúp mở rộng các mạch máu bằng cách làm thư giãn các cơ ở thành mạch máu.  Các loại thuốc này thường được dùng phối hợp với một loại thuốc lợi tiểu hoặc một loại thuốc chặn beta.  Các loại thuốc giãn mạch hiếm khi được sử dụng riêng lẻ, bao gồm hydralazine (Apresoline), clonidine (Catapres), và Minoxidil (Loniten).  Một số trong các loại thuốc này phải được sử dụng một cách thận trọng hoặc hoàn toàn không được sử dụng cho những người bị đau thắt ngực (angina) hoặc đã từng bị nhồi máu cơ tim.

Các Loại Thuốc Khác

Aliskiren (Tekturna).  Vào năm 2007, cơ quan FDA của Hoa Kỳ đã chấp thuận cho sử dụng thuốc aliskiren trong việc điều trị bệnh cao huyết áp.  Aliskiren có thể được sử dụng riêng lẻ hoặc phối hợp với các loại thuốc trị cao huyết áp khác.  Phụ nữ đang mang thai không được sử dụng loại thuốc này vì nó có thể gây thương tổn cho thai nhi hoặc làm cho thai nhi bị tử vong.  Thuốc aliskiren có tác dụng ức chế renin, một loại men (enzyme) ở thận có liên quan đến khả năng kiểm soát huyết áp.