Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK)

BỆNH SÁN LÁ PHỔI.

(PARAGONIMIASIS).

Nguồn (Source): www.nejm.org

Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK)

CHỨNG BỆNH CHÂN MADURA

(MADURA FOOT).

Nguồn (Source): www.nejm.org

Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK)

MỘT BỘ PHẬN NGỰC GIẢ BIẾN MẤT TRONG KHI TẬP MÔN THỂ DỤC PILATES.

(DISAPPEARANCE OF A BREAST PROSTHESIS DURING PILATES).

Nguồn (Source): www.nejm.org

Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK).

MỘT VIÊN ĐẠN NẰM TRONG ĐẦU.

(A HEAD SHOT).

Nguồn (Source): www.nejm.org

Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK)

TÌNH TRẠNG MÙ SAU KHI TIÊM MỠ

(BLINDNESS AFTER FAT INJECTION)

Nguồn (Source): www.nejm.org

Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK)

BỆNH GÚT CÓ SỎI.

(TOPHACEOUS GOUT).

Nguồn (Source): www.nejm.org

Photobucket

HÌNH ẢNH MỖI TUẦN (IMAGE OF THE WEEK)

BỆNH PHÌNH TRƯỚNG XƯƠNG KHỚP

(HYPERTROPHIC PULMONARY OSTEOARTHROPATHY) .

Nguồn (Source): www.nejm.org

Saturday, May 19, 2012

MỤN NƯỚC "50 - 50" ("HALF-HALF" BLISTERS) - Do LQT Biên Dịch


Bác sĩ, Tiến sĩ Y Khoa Michael O’Connell, và Bác sĩ Y Khoa Victoria Goulden
N Engl J Med 2012; 366:e31May 17, 2012



Một người đàn ông 66 tuổi xuất hiện với tình trạng nổi mụn mủ cấp tính (acute pustular eruption).  Theo kiểm tra, một vùng phát ban hình vòng với nhiều mụn giộp được phát hiện ở phần thân của bệnh nhân; các mụn giộp chứa dịch màu vàng và trong suốt.  Bệnh nhân không có các triệu chứng về da hoặc các triệu chứng ảnh hưởng toàn thân có liên quan, và không ảnh hưởng đến mặt cũng như niêm mạc.  Kiểm tra một mẫu sinh tiết (biopsy) được lấy từ một mụn giộp của bệnh nhân cho thấy là mụn nước dưới lớp biểu bì và các đặc điểm khác đặc trưng cho bệnh viêm da mụn mủ dưới lớp biểu bì (subcorneal pustular dermatosis).  Phương pháp tạo phản quang trực tiếp bằng chất huỳnh quang (direct immunofluorescent staining) cho thấy kháng thể IgA tích tụ trong lớp biểu bì trên bề mặt da.  Bệnh viêm da mụn mủ dưới lớp biểu bì là một bệnh viêm da mụn mủ thường ảnh hưởng đến các khu vực đường cong ở phần thân và tay chân.  Gương mặt và các bề mặt niêm mạc thường không bị ảnh hưởng.  Những chỗ bị thương tổn thường có hình dạng các mụn giộp “50-50”, một nửa chứa mủ và một nửa chứa chất dịch trong suốt.  Sau đó, các mụn giộp này hợp lại tạo thành các hình vòng và có mép răng cưa hoặc gợn sóng.  Không giống bệnh viêm da mụn mủ ban đỏ cấp tính gây ngứa ảnh hưởng toàn thân (generalized erythematous pustulosis) có dạng bên ngoài tương tự, bệnh viêm da mụn mủ dưới lớp biểu bì không có liên quan đến thuốc.   Nó thường là tự phát hoặc không rõ nguyên nhân, nhưng trong một nhóm nhỏ các bệnh nhân, sự tích tụ kháng thể IgA có thể được phát hiện khi sử dụng phương pháp tạo phản quang trực tiếp bằng huỳnh quang, và được cho rằng hiện tượng này chồng lấp với bệnh pemphigus IgA (một trong số các chứng bệnh cấp tính hoặc mãn tính về da, đặc trưng bởi các nhóm mụn nước gây ngứa).  Được báo cáo có liên quan đến rối loạn tổng hợp kháng thể IgA sản sinh vô tính đơn (monoclonal gammopathy) và u tủy (myeloma).  Bệnh nhân không bị loạn thể tạng (dyscrasia: rối loạn khí chất).  Sau khi chẩn đoán bệnh, thuốc dapsone được chọn lựa để điều trị, nhưng bệnh nhân đã phát triển chứng thiếu máu hoại hồng cầu hay thiếu máu tan huyết (hemolytic anemia) sau khi sử dụng thuốc này.  Mặc dù các tình trạng nổi mụn mủ loại này thường không có phản ứng hiệu quả với các loại thuốc glucocorticoid, nhưng bệnh nhân đã có phản ứng trị liệu khả quan đối với các loại thuốc này.


Bác sĩ, Tiến sĩ Y Khoa Michael O’Connell
Bác sĩ Y Khoa Victoria Goulden
Bệnh viện Leeds General Infirmary, Leeds, Liên Hiệp Vương Quốc Anh


KIẾN THỨC TỔNG QUÁT

Nếu mụn nước (blister: mụn giộp) không gây đau nhức nghiêm trọng, hãy cố tránh đừng chạm vào.  Lớp da bao bọc mụn nước tạo ra một màng chắn tự nhiên ngăn ngừa vi khuẩn và có tác dụng làm giảm nguy cơ nhiễm trùng.  Dùng băng cá nhân (bandage) che lại mụn nước có kích thước nhỏ, và dùng bông băng có lớp nhựa và có lỗ che lại mụn nước có kích thước lớn, vì loại bông băng này có khả năng hút ẩm và cho phép vết thương được thoáng khí.  Nếu bạn bị dị ứng với băng dán cá nhân hoặc bông băng, hãy sử dụng loại băng giấy.

Đừng chọc thủng mụn nước trừ khi nó gây đau nhức hoặc làm cho bạn không thể đi bộ hoặc sử dụng tay chân.  Nếu bạn bị bệnh tiểu đường (đái tháo đường) hoặc gặp vấn đề về tuần hoàn máu, hãy thảo luận với bác sĩ trước khi tiến hành các biện pháp tự chăm sóc dưới đây.

Cách rút chất lỏng trong mụn giộp

Để giúp giảm đau có liên quan đến mụn nước (mụn giộp), hãy rút chất lỏng trong mụn giộp nhưng đừng chạm đến lớp da bao bọc nó.  Sau đây là phương pháp thực hiện:

-      Rửa sạch tay và mụn giộp bằng xà phòng và nước ấm.
-      Dùng tăm bông (swab) tẩm dung dịch Iốt hoặc cồn rửa để khử trùng mụn giộp.
-      Khử trùng một cây kim sắc nhọn bằng dung dịch cồn rửa (rubbing alcohol).
-      Sử dụng cây kim này để chọc thủng mụn giộp.  Nhắm vào một số điểm gần mép của mụn giộp.  Để cho chất lỏng trong mụn giộp chảy ra, nhưng đừng chạm đến lớp da bao bọc mụn giộp.
-      Bôi (thoa) thuốc kháng sinh dạng mỡ lên mụn giộp và dùng băng cá nhân hoặc bông băng che lại vết thương.
-      Sau vài ngày, cắt bỏ các lớp da chết bằng nhíp (tweezers) và kéo (scissors) được khử trùng bằng dung dịch cồn.  Bôi (thoa) thêm thuốc kháng sinh và thay băng cá nhân.

Hãy điện thoại cho bác sĩ (hoặc đến gặp bác sĩ) nếu bạn thấy có dấu hiệu bị nhiễm trùng xung quanh mụn giộp, chẳng hạn như có mủ, bị mẫn đỏ, đau nhức nhiều hơn hoặc vùng da ở quanh khu vực mụn giộp có cảm giác ấm.

Ngăn ngừa mụn giộp

Để ngăn ngừa mụn giộp, hãy sử dụng bao tay, vớ (tất), băng cá nhân hoặc bông băng để che lại khu vực bị chà xát.  Các loại vớ (tất) đặc biệt dành cho các vận động viên được bán trên thị trường, các loại vớ này có lót đệm ở các khu vực quan trọng.  Bạn cũng có thể sử dụng miếng lót giầy để tránh bị chà xát, đặc biệt ở khu vực gót chân.



Nguồn (Source):




Friday, May 18, 2012

TÁO (APPLE) - Do LQT Biên Dịch


SƠ LƯỢC CÁC DỮ LIỆU VỀ DINH DƯỠNG

Giới Thiệu Biểu Đồ Hệ Thống Đánh Giá Thực Phẩm

Biểu đồ dưới đây sẽ trình bày những chất dinh dưỡng mà theo đó loại thực phẩm này có thể là một nguồn dinh dưỡng lý tưởng, rất tốt hoặc tốt.  Bên cạnh tên của chất dinh dưỡng, bạn sẽ tìm thấy các thông tin sau đây: số lượng chất dinh dưỡng được bao gồm trong khẩu phần được lưu ý của loại thực phẩm này; phần trăm Giá Trị Dinh Dưỡng Hàng Ngày - GTDDHN (Daily Value – DV) của số lượng chất dinh dưỡng đó (tương tự đối với các thông tin khác được trình bày trong trang mạng này, Giá Trị Dinh Dưỡng Hàng Ngày này được ước tính cho phụ nữ khỏe mạnh tuổi từ 25 – 50); cột đánh giá mật độ dinh dưỡng; và cột đánh giá Các Thực Phẩm Lành Mạnh Nhất Thế Giới.  Bên dưới biểu đồ này là một bản sơ lược cách thức đánh giá đã được sắp xếp.


Các Loại Táo
1 quả
138 g
81,42 calo
Chất Dinh Dưỡng
   Số Lượng
Giá Trị Dinh Dưỡng Hàng Ngày (GTDDHN)
(%)
Mật Độ Chất Dinh Dưỡng
Đánh Giá Các Loại Thực Phẩm Lành Mạnh Nhất Thế Giới
Chất xơ
3,73 g
14,9
3,3
Tốt
Vitamin C
7,87 mg
13,1
2,9
Tốt

Đánh Giá Các Loại Thực Phẩm Lành Mạnh Nhất Thế Giới
Phương Pháp Đo
Lý tưởng
GTDDHN>=75%
Hoặc
Mật độ>=7,6
Và
GTDDHN>=10%
Rất tốt
GTDDHN>=50%
Hoặc
Mật độ>=3,4
Và
GTDDHN >=5%
Tốt
GTDDHN>=25%
Hoặc
Mật độ>=1,5
Và
GTDDHN>=2,5%


Bản Phân Tích Dinh Dưỡng Chi Tiết:

Các Loại Táo
(Ghi Chú: “--“ biểu thị những dữ liệu không khả dụng)
Số Lượng
1 quả

Trọng Lượng Tổng Cộng
138 g

Các Thành Phần Cơ Bản
Chất Dinh Dưỡng
Số Lượng
%GTDDHN
calo
81,42
4,52
calo từ chất béo
4,47

calo từ chất béo bão hòa
0,72

protein
0,26 g
0,52
carbohydrates
21,05 g
7,02
chất xơ không tiêu hóa (dietary fiber)
3,73 g
14,92
chất xơ hòa tan
1,42 g

chất xơ không hòa tan
2,30 g

đường – tổng cộng
16,56 g

đường monosacarit
11,45 g

đường đisacarit
3,59 g

các loại carbs khác
0,76 g

chất béo – tổng cộng
0,50 g
0,77
chất béo bão hòa
0,08 g
0,40
chất béo đơn
0,02 g
0,08
chất béo đa
0,14 g
0,58
các axit béo không bão hòa (trans fatty acids)
0,00 g

cholesterol
0,00 mg
0,00
nước
115,82 g

tro
0,36 g

Vitamins
Chất dinh dưỡng
Số lượng
%GTDDHN
vitamin A IU
73,14 IU
1,46
vitamin A RE
6,90 RE

A - carotenoid
6,90 RE
0,09
A - retinol
0,00 RE

A - beta carotene
28,15 mcg

thiamin - B1
0,02 mg
1,33
riboflavin - B2
0,02 mg
1,18
niacin - B3
0,11 mg
0,55
niacin equiv
0,15 mg

vitamin B6
0,07 mg
3,50
vitamin B12
0,00 mcg
0,00
biotin
1,73 mcg
0,58
vitamin C
7,87 mg
13,12
vitamin D IU
0,00 IU
0,00
vitamin D mcg
0,00 mcg

vitamin E alpha equiv
0,44 mg
2,20
vitamin E IU
0,66 IU

vitamin E mg
0,91 mg

folate
3,86 mcg
0,96
vitamin K
3,00 mcg
3,75
axit pantothenic
0,08 mg
0,80
Các chất khoáng
Chất dinh dưỡng
Số lượng
% GTDDHN
boron
-- mcg

canxi
9,66 mg
0,97
clorua (chloride)
-- mg

crom
-- mcg
--
đồng
0,06 mg
3,00
florua
-- mg
--
iốt
-- mcg
--
sắt
0,25 mg
1,39
Magiê
6,90 mg
1,73
mangan
0,06 mg
3,00
molypđen
-- mcg
--
photpho
9,66 mg
0,97
kali
158,70 mg
4,53
selen
0,41 mcg
0,59
natri
0,00 mg
0,00
kẽm
0,06 mg
0,40
Các chất béo bão hòa
Chất dinh dưỡng
Số lượng
%GTDDHN
4:0 butyric
0,00 g

6:0 caproic
0,00 g

8:0 caprylic
0,00 g

10:0 capric
0,00 g

12:0 lauric
0,00 g

14:0 myristic
0,00 g

15:0 pentadecanoic
0,00 g

16:0 palmitic
0,00 g

17:0 margaric
0,00 g

18:0 stearic
0,00 g

20:0 arachidic
0,00 g

22:0 behenate
0,00 g

24:0 lignoceric
0,00 g

Các chất béo một liên kết đôi
Chất dinh dưỡng
Số lượng
%GTDDHN
14:1 myristol
0,00 g

15:1 pentadecenoic
0,00 g

16:1 palmitol
0,00 g

17:1 heptadecenoic
0,00 g

18:1 oleic
0,02 g

20:1 eicosen
0,00 g

22:1 erucic
0,00 g

24:1 nervonic
0,00 g

Các chất béo nhiều liên kết đôi
Chất dinh dưỡng
Số lượng
%GTDDHN
18:2 linoleic
0,12 g

18:3 linolenic
0,02 g

18:4 stearidon
0,00 g

20:3 eicosatrienoic
0,00 g

20:4 arachidon
0,00 g

20:5 EPA
0,00 g

22:5 DPA
0,00 g

22:6 DHA
0,00 g

Các loại chất béo khác
Chất dinh dưỡng
Số lượng
%GTDDHN
Các axit béo omega 3
0,02 g
0,83
Các axit béo omega 6
0,12 g

Các loại axit amin
Chất dinh dưỡng
Số lượng
%GTDDHN
alanine
0,01 g

arginine
0,01 g

aspartate
0,05 g

cystine
0,00 g
0,00
glutamate
0,03 g

glycine
0,01 g

histidine
0,00 g
0,00
isoleucine
0,01 g
0,87
leucine
0,02 g
0,79
lysine
0,02 g
0,85
methionine
0,00 g
0,00
phenylalanine
0,01 g
0,84
proline
0,01 g

serine
0,01 g

threonine
0,01 g
0,81
tryptophan
0,00 g
0,00
tyrosine
0,01 g
1,03
valine
0,01 g
0,68
Các chất khác
Chất dinh dưỡng
Số lượng
%GTDDHN
Rượu cồn
0,00 g

caffeine
0,00 mg

Chất tạo vị ngọt nhân tạo tổng cộng
-- mg

Aspartame (chất tạo vị ngọt)
-- mg

Đường sacarin
-- mg

Đường cồn
0,79 g

glycerol
-- g

inositol
-- g

mannitol
-- g

sorbitol
0,77 g

xylitol
0,01 g

các loại axit hữu cơ
764,11 mg

Axit axetic
0,00 mg

Axit xitric
21,67 mg

Axit lactic
0,00 mg

Axit malic
742,44 mg

choline
-- mg
--
taurine
-- mg

Ghi chú: Bản sơ lược các dữ liệu về dinh dưỡng được trình bày trong bài này có nguồn gốc từ Hệ Thống Xử Lý Thực Phẩm cho Windows, Phiên Bản 7.60, do công ty nghiên cứu ESHA ở Salem, tiểu bang Oregon, Hoa Kỳ.  Trong số 21.629 hồ sơ lưu trữ về thực phẩm có trong cơ sở dữ liệu thực phẩm của ESHA, phần lớn – bao gồm những loại thuộc những Thực Phẩm Lành Mạnh Nhất Thế Giới – thiếu thông tin về những chất dinh dưỡng đặc biệt.  Ký hiệu “--“ được chọn để đại diện cho các chất dinh dưỡng mà không có số đo chứa trong cơ sở dữ liệu thực phẩm của ESHA